Access statistics
  • Currently accessing:
  • Today:
  • Current month:
  • Total access:

NCS Phùng Lệ Quyên bảo vệ thành công luận án tiến sĩ chuyên ngành khoa học cây trồng

Wednesday, 22/04/2026, 20:46 GMT+7

NCS Phùng Lệ Quyên bảo vệ thành công luận án tiến sĩ chuyên ngành khoa học cây trồng

NCS Phùng Lệ Quyên bảo vệ thành công luận án tiến sĩ chuyên ngành khoa học cây trồng

Ngày 22 tháng 4 năm 2026, được sự đồng ý của Ban Giám đốc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, lãnh đạo Ban Thông tin và Đào tạo, Viện Khoa học kỹ thuật Nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc vinh dự được lựa chọn là địa điểm tổ chức Hội đồng đánh giá Luận án tiến sĩ cấp Viện đối với Nghiên cứu sinh (NCS) Phùng Lệ Quyên.
Hội đồng đánh giá luận án tiến sĩ cấp Viện được thành lập theo Quyết định số 116/QĐ-KHNN-TTĐT ngày 12/3/2026 của Giám đốc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam. Hội đồng gồm có:
1. GS.TS. Nguyễn Hồng Sơn - Chủ tịch Hội đồng
2. GS.TS. Vũ Mạnh Hải - Uỷ viên, Phản biện 1
3. PGS.TS. Đinh Thái Hoàng - Uỷ viên, Phản biện 2
4. PGS.TS. Lã Tuấn Nghĩa - Uỷ viên, Phản biện 3
5. PGS.TS. Cao phi Bằng - Uỷ viên, Uỷ viên
6. TS. Dương Trung Dũng - Uỷ viên
7. TS. Nguyễn Thị Hồng Lam - Uỷ viên, Thư ký
Nghiên cứu sinh Phùng Lệ Quyên là cán bộ có trên 20 năm gắn bó công tác tại Viện Khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc, tham gia trực tiếp nhiều đề tài nghiên cứu về lĩnh vực chọn tạo giống chè. Hiện NCS Phùng Lệ Quyên đang đảm nhận chức vụ Trưởng Bộ môn chọn tạo giống – Trung tâm Nghiên cứu và phát triển Chè, đồng thời là tác giả/đồng tác giả của nhiều giống chè mới có năng suất, chất lượng cao đang được phổ biến trong sản xuất như Hương Bắc Sơn, TRI 5.0, PH22, PH276, LCT1, VN15… Thực hiện học tập bậc học tiến sĩ, NCS Phùng Lệ Quyên đã lựa chọn đề tài “Nghiên cứu đặc tính chịu hạn của một số dòng/giống chè tại Phú Hộ, Phú Thọ”, thuộc chuyên ngành Khoa học cây trồng, mã số: 9620110. 
 
Sau gần 4 năm tổ chức nghiên cứu, theo dõi đánh giá, NCS Phùng Lệ Quyên đã hoàn thành đầy đủ các nội dung học tập và những nội dung nghiên cứu của luận án, đưa ra các kết quả chính của luận án bao gồm: (i) Đã xác định được các chỉ tiêu liên quan khả năng chịu hạn trên cây chè gồm: độ ẩm cây héo, chỉ số héo lá, tỷ lệ phục hồi, diện tích lá, chiều dài rễ, hàm lượng đường tổng số, hàm lượng prolin, và tỷ lệ búp mù xòe; (ii) Xây dựng được bộ chỉ tiêu trong đánh giá và sàng lọc chọn tạo giống chè chịu hạn gồm 8 chỉ tiêu với các thông số kỹ thuật: Độ ẩm cây héo (0 đến 8%), chỉ số héo lá trong điều kiện hạn tự nhiên (0-5%), trong điền kiện nhân tạo (<10%), tỷ lệ phục hồi >80%, diện tích lá < 25cm2, chiều dài rễ > 17cm, hàm lượng đường tổng số > 2%, hàm lượng prolin < 14mg/100g và tỷ lệ búp mù xòe < 11%; Trên cơ sở đó đã chọn được 03 dòng chè chịu hạn triển vọng có khả năng chịu hạn, năng suất cao, chất lượng tốt là các dòng L230, KTVC7C2 chịu hạn khá và LVC4C1chịu hạn tốt  với một số chỉ tiêu chịu hạn như độ ẩm cây héo 6,77 - 7,38%, tỷ lệ phục hồi 83,2 - 90,8%, diện tích lá từ nhỏ đến trung bình, thế lá hướng lên. Các dòng chè có năng suất cao với năng suất chè tuổi 4 > 6 tấn/ha, điểm thử nếm chè xanh đạt >17 điểm, một số chỉ tiêu sinh hóa như hàm lượng đường từ 3,16 - 3,93%, hàm lượng prolin từ 20,9-30,3mg/100g, hàm lượng axit amin từ 2,30 - 3,15%, chất hòa tan từ 45,0 - 51,62% và hợp chất thơm 45,71 – 48,78 mlKMNO4 0.02N/100g chè khô, chống chịu khá đối với sâu bệnh.
anh_2
Kết quả nghiên cứu luận án của NCS Phùng Lệ Quyên đã góp phần bổ sung và hoàn thiện cơ sở lý luận về đặc điểm hình thái, sinh trưởng sinh lý, sinh hóa và cấu tạo khí khổng liên quan đến khả năng chịu hạn của cây chè; giúp xây dựng và đề xuất nhóm các chỉ tiêu theo dõi có thể ứng dụng đánh giá và sàng lọc giống chịu hạn. Đặc biệt là trong bối cảnh các nghiên cứu chuyên sâu về chịu hạn ở cây chè còn chưa nhiều tại Việt Nam. Kết quả nghiên cứu có thể làm cơ sở tham chiếu cho các nghiên cứu chịu hạn trên các cây công nghiệp lâu năm khác trồng trên đất dốc (cà phê, quế, hồi,…); Các chỉ tiêu và cách tiếp cận có thể mở rộng áp dụng cho các vùng sinh thái tương đồng với vùng trung du Bắc Bộ; Cung cấp dữ liệu thực nghiệm cụ thể, có giá trị ứng dụng cao về đặc tính sinh trưởng và chịu hạn của các dòng/giống chè đang được trồng tại vùng chè trọng điểm Phú Hộ, tỉnh Phú Thọ nơi có điều kiện sinh thái tiêu biểu cho vùng trung du Bắc Bộ; Kết quả luận án là cơ sở để lựa chọn và đề xuất các dòng/giống chè có khả năng chống chịu tốt với hạn hán, phù hợp với điều kiện khí hậu khắc nghiệt ngày càng gia tăng, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất và chất lượng chè tại các vùng bị ảnh hưởng bởi khô hạn; Góp phần hỗ trợ các chương trình chọn tạo giống chè chịu hạn ở quy mô quốc gia, hướng tới sản xuất bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu và phục vụ tái cơ cấu ngành chè; Xác định được một số đặc điểm hình thái, sinh trưởng, sinh lý, sinh hóa và cấu trúc khí khổng có ý nghĩa quan trọng trong đánh giá khả năng chịu hạn của cây chè, đồng thời xác định mối tương quan giữa các chỉ tiêu này và tỷ lệ búp mù xòe với các chỉ tiêu chịu hạn như độ ẩm cây héo và chỉ số héo lá;  Xây dựng, đề xuất nhóm các chỉ tiêu phục vụ sàng lọc và chọn giống chè chịu hạn.
anh_1
Tại phiên họp đánh giá luận án, các thành viên Hội đồng khoa học đã phân tích những kết quả đạt được của NCS Phùng Lệ Quyên, xác nhận các đóng góp chính của đề tài nghiên cứu đối với công tác chọn tạo giống chè chịu hạn. Hội đồng cũng góp ý chi tiết đối với những điểm còn hạn chế cần được khắc phục và làm rõ nét hơn các vấn đề đối với công tác nghiên cứu chọn giống cần được quan tâm trong thời gian tới. Hội đồng xác định Luận án có hình thức, nội dung, giá trị khoa học và giá trị thực tiễn đáp ứng đầy đủ được yêu cầu của luận án tiến sĩ chuyên ngành khoa học giống cây trồng theo Quy chế đào tạo trình độ tiến sĩ. Hội đồng đề nghị Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam công nhận kết quả bảo vệ và cấp bằng Tiến sĩ Nông nghiệp cho nghiên cứu sinh Phùng Lệ Quyên.
Đây là thành quả xứng đáng đối với những nghiên cứu của NCS Phùng Lệ Quyên, kết quả này đã góp phần bổ sung đội ngũ cán bộ trình độ cao cho tập thể Trung tâm Nghiên cứu phát triển Chè nói riêng và Viện Khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc nói chung.
Phát biểu tại phiên họp hội đồng, GS.TS Nguyễn Hồng Sơn – Giám đốc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, Chủ tịch Hội đồng đánh giá cao công tác đào tạo, quan tâm đến nâng cao chất lượng nguồn năng lực cán bộ trẻ của Viện Khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc. Trong bối cảnh công tác nghiên cứu, triên khai hoạt động của các tổ chức khoa học và công nghệ sự nghiệp công lập đang gặp nhiều khó khăn như hiện nay, việc có thêm những cán bộ trẻ quan tâm, đầu tư thời gian, công sức cho học tập ở trình độ cao là thực sự trân trọng, xứng đáng được biểu dương. Giám đốc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam mong muốn và tin tưởng tập thể lãnh đạo Viện Khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc tiếp tục quan tâm, tạo điều kiện để có thêm nhiều cán bộ được tham gia học tập, nghiên cứu ở các cấp đào tạo, dành thêm các nguồn lực tại chỗ để có thể hỗ trợ tốt hơn cho công tác đào tạo cán bộ.
Lần đầu tiên kể từ khi thành lập đến nay, Viện Khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc được lựa chọn là địa điểm họp Hội đồng đánh giá luận án tiến sĩ cấp Viện. TS. Lưu Ngọc Quyến - Viện trưởng khẳng định đây là vinh dự chung cho toàn Viện, coi đây như một đợt sinh hoạt chuyên môn có ý nghĩa khoa học cao, là động lực thúc đẩy tinh thần học tập, nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ khoa học của Viện. TS. Lưu Ngọc Quyến mong muốn tiếp tục nhận được sự quan tâm nhiều hơn nữa của Giám đốc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, các Ban chuyên môn đối với công tác đào tạo cán bộ trình độ cao nói riêng và các mặt công tác khác của Viện trong thời gian tới, tạo điều kiện để Viện Khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc phát triển theo đúng định hướng phát triển thành cơ sở nghiên cứu mạnh của vùng Trung du miền núi phía Bắc.
Xin chúc mừng NCS Phùng Lệ Quyên đã hoàn thành bậc học tiến sĩ, chúc mừng Tân tiến sĩ.  
Chúc mừng Trung tâm Nghiên cứu và phát triển Chè đã có thêm một nữ tiến sĩ trẻ, có năng lực.
Một số hình ảnh từ buổi bảo vệ:
bb7a3ec73ab7bbe9e2a63
b3a2ce2fcb5f4a01134e18
78c7ac41a931286f712020
ad99fc30f840791e205110
ff21ababaedb2f8576ca19
967f33fb368bb7d5ee9a21
e819d4a1d0d1518f08c05
7551e5e5e19560cb39846

Written : Vũ Ngọc Tú

Search date :